Học tốt Toán lớp 3, Dấu hiệu chia hết cho 3. Đến bây giờ các bạn có thể nhận viết được số chia hết cho 2, 5 và 9 rồi đúng không nào? Cuối cùng trong phần dấu hiệu chia hết này sẽ là dấu hiệu chia hết cho số 3. Vậy chúng mình cũng tìm hiểu xem số có đặc điểm như nào sẽ chia hết cho ba nhé!

Dấu hiệu chia hết cho 3

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Chú ý: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.

Nếu tổng các chữ số của số 𝐴 chia 3 còn dư thì số đó chính là số dư khi chia 𝐴 cho 3

Dấu hiệu chia hết cho 3

Dấu hiệu chia hết cho 3

Ví dụ:

21:3=7. Ta có:2+1=3;3:3=1

93:3=31. Ta có: 9+3=12; 12:3=4

65:3=21 dư 2. Ta có: 6+5=11; 11:3=3 dư 2

> Tổng hợp video bài giảng toán lớp 4 hay nhất: Toán lớp 4

Giải bài tập chia hết cho 3 thực tế

Giải bài tập trang 98 Sách giáo khoa Toán 4: Dấu hiệu chia hết cho 3

Xem thêm:   0236 là mã vùng ở đâu? Bật mí thông tin không phải ai cũng biết

Câu 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 3 ?

231; 109; 1872; 8225; 92 313.

Hướng dẫn:

Lần lượt tính tổng các chữ số của mỗi số, rồi xem tổng đó có chia hết cho 3 không để rút ra kết luận.

Ví dụ: 2 + 3 + 1 = 6 chia hết cho 3. Vậy 231 chia hết cho 3 ( chọn ).

1 + 0 + 9 = 10; 10 không chia hết cho 3. Vậy 109 không chia hết cho 3 ( loại).

Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313.

Câu 2: Trong các số sau, số nào không chia hết cho 3 ?

96; 502; 6823; 55553 ; 641311.

Hướng dẫn: (cách làm tương tự câu 1)

Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311.

Câu 3: Viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 3

Hướng dẫn:

Chọn ba chữ số tổng là 3, 6, 9 (chia hết cho ba) rồi ghép lại thành một số.

Ví dụ: 2 + 4 + 0 = 6. Vậy ta có hai số: 240, 204, 420

Áp dụng cách này các em có thể tạo ra được rất nhiều số cho riêng mình.

Câu 4: Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 : 56…; 79…; 2…35.

Hướng dẫn:

561, hoặc 564 ( Số chia hết cho cả 3 và 9 : loại).

795, hoặc 798 ( Số chia hết cho 9: loại).

2235, hoặc 2535 ( Số chia hết cho 9 loại).

Bài tập tự luyện cho học sinh: Dấu hiệu chia hết cho 3

Các dạng bài kiểm tra dấu hiệu chia hết cho 3 trắc nghiệm

Câu 1: Trong các số sau số nào không chia hết cho 3?

A. 4527
B. 2554
C. 5814
D. Tất cả phương án trên

Câu 2: Số lớn nhất có 2 chữ số chia cho 2, cho 3 và cho 5 đều dư 1 là:

A. 71
B. 61
C. 81
D. 91

Câu 3: Số 853471 chia cho 3 dư mấy?

A. 0
B. 1
C. 2

Câu 4: Tìm số tự nhiên 𝑥 biết 921<𝑥<925 và 𝑥 chia hết cho 3.

A. 924
B. 816
C. 727
D. 650

Câu 5: Tìm chữ số 𝑦 để số 58𝑦91 chia hết cho 3 và tổng các chữ số của số 58𝑦91 nhỏ hơn 25.

A. y = 0
B. y = 1
C. y = 4
D. y = 7

Đáp án cho bài tập tự làm

Câu 1: B

Số 4527 có tổng các chữ số là 4+5+2+7=18. Vì 18 chia hết cho 3 nên 4527 chia hết cho 3.

Xem thêm:   CFA là gì? Lương của người có bằng CFA là bao nhiêu?

Số 2554 có tổng các chữ số là 2+5+5+4=16. Vì 16 không chia hết cho 3 nên 2554 không chia hết cho 3.

Số 5814 có tổng các chữ số là 5+8+1+4=18. Vì 18 chia hết cho 3 nên 5814 chia hết cho 3.

Câu 2: D

Số chia hết cho cả 2 và 5 khi chữ số tận cùng là 0. Do đó khi chia 2 và 5 dư 1 thì chữ số tận cùng là 1.

Số cần tìm có dạng: 𝑥1.

Số 𝑥1 có tổng các chữ số là: 𝑥+1

(𝑥+1) chia 3 dư 1 thì: (𝑥+1−1) chia hết cho 3

Do đó 𝑥 chia hết cho 3. Mà 𝑥 lớn nhất nên 𝑥=9.

Vậy số cần tìm là 91.

Câu 3: B

Số 853471 có tổng các chữ số là: 8+5+3+4+7+1=28.

Ta có: 28:3=9 (dư 1).

Do đó 853471 chia cho 3 cũng dư 1.

Vậy đáp án đúng là dư 1.

Câu 4: A

Số cần tìm lớn hơn 921 và nhỏ hơn 925 nên số cần tìm chỉ có thể là 922;923;924.

Số 922có tổng các chữ số là 13. Vì 13 không chia hết cho 3 nên 922 không chia hết cho 3.

Số 923 có tổng các chữ số là 14. Vì 14 không chia hết cho 3 nên 923 không chia hết cho 3.

Số 924 có tổng các chữ số là 15. Vì 15 chia hết cho 3 nên 924 chia hết cho 3.

Vậy 𝑥=924

Câu 5: B

Số 58𝑦91 có tổng các chữ số là: 5+8+𝑦+9+1=23+𝑦

58𝑦91  chia hết cho 3 khi: 23+𝑦 chia hết cho 3.

⇒𝑦=1;4;7.

Nếu 𝑦=1 thì số 58191 có tổng các chữ số là 24. Mà 24<25 nên thỏa mãn điều kiện đề bài (chọn).

Nếu 𝑦=4 thì số 58491 có tổng các chữ số là 27. Mà 27>25 nên không thỏa mãn điều kiện đề bài (loại).

Nếu 𝑦=7 thì số 58791 có tổng các chữ số là 30. Mà 30>25 nên không thỏa mãn điều kiện đề bài (loại).

Vậy để số 58𝑦91 chia hết cho 3 và tổng các chữ số của nó nhỏ hơn 25 thì 𝑦=1.

Lời kết:

Các em đã học xong bài Dấu hiệu chia hết cho 3 rồi đó. Kết thúc bài học ngày hôm nay cũng chính là kết thúc toàn bộ các bài liên quan đến dấu hiệu chia hết cho các số. Mong rằng các em đã học thuốc các quy tắc và có thể áp dụng thành tạo vào trong bài kiểm tra nhé!

Xem thêm:   Tính chất hóa học của hidro là gì? Cách điều chế hidro